Bill Gates’ wandering eye

Hôm nay, 16/5/2021, The New York Times có bài “Long Before Divorce, Bill Gates Had Reputation for Questionable Behavior” về chuyện từ lâu trước khi hai vợ chồng quyết định chấm dứt cuộc hôn nhân 27 năm, Bill Gates đã mang tiếng vụng trộm với cấp dưới & có quan hệ với ‘tú ông’ Jeffrey Epstein.

Tuy trong bài không có từ ‘wandering eye‘, trong phần dẫn trên Facebook, The New York Times viết: “Melinda French Gates was said to be aware of Bill Gates’ wandering eye“.

Định nghĩa của từ điển Merriam-Webster cho từ ‘wandering eye‘ (hoặc ‘roving eye‘): a tendency to look at and have sexual thoughts about other people while already in a romantic relationship (khuynh hướng nhìn & có ý nghĩ tính dục về người khác trong khi đã có quan hệ tình cảm [aka, có vợ / bồ]).

Wandering / roving eye‘ rất tượng hình, nghe là hình dung ngay con mắt liếc dọc liếc ngang, ánh mắt ‘lang thang’ tơ tưởng người khác không phải vợ / bồ của mình.

Có vẻ gần giống với ‘liếc mắt đưa tình‘. Nhưng ‘wandering / roving eye‘ nói tới cái thói thích mèo mỡ, thích ăn phở hơn ăn cơm nhà, hơn là đề cập hành động tán tỉnh (liếc mắt) cụ thể. Và hình như trong tiếng Việt, ‘liếc mắt đưa tình‘ chủ yếu là hành vi của phái nữ, hổng biết có dùng được phái mày râu không. I’m not so sure about this. 🙂

PVLH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.